trang chủ talaCu ▼ 2005 – 2008 2009 – 2010 Ý kiến ngắn spectrum sách mới tòa soạn hỗ trợ talawas
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Đinh Bá Anh
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Minh Ngọc
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Lưu Linh
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Diễm Chi (2822)
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Nguyễn Đăng Thường
Triết học
2.11.2008
Kiệt Tấn
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Đào Nguyên (3097)
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Hoàng Ngọc Hiến
Triết học
2.11.2008
Kiệt Tấn
Thơ và Thơ Trẻ
2.11.2008
Hoàng Hưng
Giáo dục
2.11.2008
Nam Đan
Lịch sử
2.11.2008
Jorn Rusen
talawas chủ nhật
2.11.2008
Walter Skrobanek
Tủ sách talawas
1.11.2008
Nguyễn Mộng Giác
Tôn giáo
1.11.2008
Walter Russel Mead
3.7.2008
Trần Bình
Việt Nam trước những thách thức hội nhập
 

Phụ lục. Biểu đồ các chỉ dấu kinh tế Việt Nam trong tương quan với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.
(Nguồn: Merrill Lynch & Co., CEIC Data, IMF)

1. Lạm phát (độ tăng tỷ đối của chỉ số giá tiêu dùng tính ra % của năm sau so với năm trước): Trên đồ thị là biến thiên của 3 mã chỉ số – độ tăng giá sau mỗi năm (%YoY) của hàng thực phẩm (food), hàng phi thực phẩm (nonfood) và chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

2. Tỷ giá hối đoái VND/USD:

3. Tín dụng: Dòng chảy tín dụng dâng lên đột biến trong năm 2007.

4. Cán cân ngân sách (% của GDP):

5. Các số liệu vĩ mô quan trọng: Cán cân thanh toán (balance of payment, tỷ USD) – bao gồm cán cân vãng lai (current account balance) và cán cân vốn (capital account balance: FDI và những luồng vốn khác như ODA, vốn vay, dự trữ ngoại hối, chứng khoán) – giảm từ 8,2 tỷ USD năm 2007 xuống còn 700 triệu USD vào tháng 5/2008 (theo báo cáo của Chính phủ Việt Nam).

6. Cán cân vãng lai (% của GDP):

7. Nợ nước ngoài (% của GDP):

8. Dự trữ ngoại tệ (% của nợ ngắn hạn nước ngoài):


 
© talawas 2026