trang chủ talaCu ▼ 2005 – 2008 2009 – 2010 Ý kiến ngắn spectrum sách mới tòa soạn hỗ trợ talawas
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Đinh Bá Anh
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Minh Ngọc
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Lưu Linh
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Diễm Chi (2822)
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Nguyễn Đăng Thường
Triết học
2.11.2008
Kiệt Tấn
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Đào Nguyên (3097)
Ý kiến ngắn
2.11.2008
Hoàng Ngọc Hiến
Triết học
2.11.2008
Kiệt Tấn
Thơ và Thơ Trẻ
2.11.2008
Hoàng Hưng
Giáo dục
2.11.2008
Nam Đan
Lịch sử
2.11.2008
Jorn Rusen
talawas chủ nhật
2.11.2008
Walter Skrobanek
Tủ sách talawas
1.11.2008
Nguyễn Mộng Giác
Tôn giáo
1.11.2008
Walter Russel Mead
7.7.2004
W. Myuni
Dịch ra tiếng Việt
 

1.



during

 

Tác giả Trịnh Nhật có một loạt bài viết rất bổ ích giúp độc giả rút ngắn được quá trình ‘đánh vật  với chữ nghĩa’. Số người Việt nam được học song ngữ cẩn thận từ lúc còn nhỏ là rất ít. Số còn lại xem ra cả ngoại ngữ lẫn tiếng Việt ít nhiều đều có ‘vấn đề’. Tôi thường đối chiếu các bản dịch để rút kinh nghiệm cho bản thân nhưng mỗi khi đối chiếu đều không khỏi băn khoăn. Thiết nghĩ đã đến lúc, để tăng thêm sức hấp dẫn, uy tín của mình và thu hút thêm nhiều độc giả, talawas cần khuyến khích, hướng dẫn viết về vấn đề này sao cho có nhiều thông tin nhưng ngắn gọn, chính xác. Chẳng hạn, không cần nêu đích danh ai đã dịch câu này, không cần phân tích dài dòng dễ dẫn đến không làm chủ được ngòi bút nhưng cần đưa ra nhiều ví dụ cho cách dùng chữ này, cụm từ này để độc giả tâm phục khẩu phục. Việc này cần nhiều công phu và phải có nhiệt tâm. Ví dụ chữ during. Chữ này thường được dịch là trong suốt (thời gian). Thật ra,

  1. during dùng để: nói về hành động đơn lẻ xảy ra  khi nào, vào một lúc nào đó (when, at some point in the course of…).
    1. He had died during the night. (vào ban đêm)
    2. A thief broke into his house during the night. (vào ban đêm)
    3. My father was in hospital for six weeks during the summer. (vào mùa hè)
    4. She got married during her training. (khi đi thực tập)
    5. My phone rang during the meal. (khi tôi đang ăn cơm)
    6. Her husband was taken to the hospital during the night. (vào ban đ êm)
    7. He woke up three times during the night. (vào ban đ êm)
    8. He nodded during the film. (khi xem phim, trong buổi chiếu phim)
    9. She left Bengali during the late spring of 1740. (vào cuối mùa xuân …)



     

    Trong trường hợp này giới từ during có thể được thay bằng in (nhưng không phải là luôn luôn). Chúng tôi sẽ trở lại vấn đề này vào một dịp khác. Những câu trên rõ ràng không thể dịch là trong suốt (thời gian) được.

                    

    1. Làm sao ông ấy có thể chết suốt cả đêm được?
    2. Tên trộm không thể đột nhập vào nhà suốt cả đêm trừ phi y muốn đi tù.
    3. Sáu tuần tất nhiên không phải là suốt cả mùa hè.
    4. Cô ấy không thể lấy chồng suốt cả thời gian thực tập trừ phi cô ấy lấy một tá chồng.
    5. Làm gì có chuông điện thoại nào kêu suốt cả bữa cơm (khoảng nửa tiếng).
    6. Chồng cô ấy không thể được đưa đến (trên đường đến) bệnh viện suốt cả đêm.
    7. Anh ấy không thể thức giấc ba lần suốt cả đêm.
    8. Nếu suốt cả buổi chiếu phim thì là ngủ chứ không phải ngủ gật.

       
    9. Chỉ một việc đi khỏi Bengali mà cần đến một quãng thời gian suốt cả cuối mùa xuân thì có lý không?

      

    Nếu muốn nói hành động kéo dài bao lâu ta dùng giới từ for:

         

    • My father was in hospital for six weeks during the summer. (nằm viện sáu tuần vào mùa hè)

    • There was a storm during the night; it rained for three or four hours. (trời mưa ba bốn    tiếng)
    • We have lived in this street for fifteen years. (đã sống …mười lăm năm rồi)

     

    Chú ý: during đi với danh từ, for đi với quãng thời gian

  2. during trong cụm từ during the whole (of)  dùng để: nói về thời hạn hoặc hành động diễn ra liên tiếp từ đầu đến cuối:

        

    • The shop has closed during the whole (of) August. (cả tháng tám hoặc suốt cả tháng tám)
    • They only met twice during the whole (of) time they were neighbours. (cả thời gian hoặc suốt cả thời gian họ là hàng xóm)
  3. during trong một ngữ cảnh mơ hồ, có hai cách dịch tùy theo trường hợp vì chưa xác định đây là hành động đơn lẻ hay diễn ra liên tiếp:
    • We will be on holiday during August.

    1.  nếu đi holiday từ đầu đến cuối tháng tám ta dịch là suốt cả tháng tám. Câu trên có thể viết thành during the whole (of) August.
    2. nếu đi holiday một hoặc hai tuần ta dịch là vào tháng tám.

     

    Ðến đây, hẳn bạn sẽ không còn lúng túng nếu gặp câu ‘I don’t usually watch TV during the day.’ ‘Tôi không hay xem TV suốt cả ngày.’ hay ‘Tôi không hay xem TV vào ban ngày.’?

     

    Ðể thưởng thức của một câu thơ hay đương nhiên người ta cần có cảm quan ngôn ngữ tinh tế. Ðể dịch đúng người ta cũng cần có cảm quan ngôn ngữ.

2.

by virtue of 

‘Negotiation is a process by virtue of which, in order to get something, each party renounces something else, and at the end everybody feels satisfied since one cannot have everything.

 

Câu trên đã có người dịch là: 

 

‘Thương lượng là một quá trình mà do phẩm hạnh của nó, để nhận được một cái gì thì mỗi bên phải từ bỏ một cái gì khác và cuối cùng thì mọi bên cảm thấy vừa lòng vì người ta không thể được cả mọi thứ.’

 

Chúng ta bàn về cụm từ by virtue of . Cụm từ này không liên quan gì đến phẩm hạnh hoặc trinh tiết cả, mặc dù một trong những nghĩa của virtue là như thế.

 

Các từ điển  của Oxford, Webster, từ điển Anh Việt của nxb Khoa học xã hội – Hà Nội giải thích:

 

by/in/through/with virtue of nghĩa là through the force of, by authority of, on the strength or ground of, by the power or efficacy of, in reliance upon, in consequence of, on acount of, as a result of và cuối cùng dễ hiểu hơn cả là because of. Vậy by virtue of  chỉ có thể dịch là do, bởi, theo, vì, với tư cách, dựa trên cơ sở mà thôi. Chúng ta hãy xét một số ví dụ cũng rút ra từ những sách trên.

  • They are paid more by virtue of their seniority. (Họ được trả công nhiều hơn họ có thâm niên cao hơn.)
  • She got the job by virtue of being the only one to apply. (Chị ấy kìếm được việc làm đó là người duy nhất nộp đơn.)
  • When technicians … assert their authority, it is in virtue of their experience. (Một khi các nhà kỹ thuật … đưa ra kết luận, thì đó chính là dựa theo  kinh nghiệm của họ.)
  • He was the Head of all Creatures in virtue of having created them. (Người là Ðấng Tối Cao của Muôn loài đã sáng tạo ra tất cả.)
  • The planets, when they are visible, appear as stars and like stars, they rise and set by virtue of the Earth’s rotation. (Khi nhìn thấy các hành tinh, ta thấy chúng có vẻ là những ngôi sao và giống như những ngôi sao, chúng mọc và lặn là  do Trái đất quay.)
  • He got the job by virtue of  his experience. (Anh ấy kiếm được việc làm đó anh ấy có kinh nghiệm.)

 

Câu đã dẫn ở trên dịch như sau: ‘Thương lượng là một quá trình. Trên cơ sở quá trình đó, nhằm đạt được một kết quả nhất định, mỗi bên sẽ giảm dần yêu cầu của mình. Cuối cùng cả hai đều thấy hài lòng vì biết rằng không thể nào đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của mình được.’

 

Tiện đây xin được nói thêm về cụm từ at the end trong nguyên văn. Nếu muốn nói cuối cùng thì  ta phải dùng in the end, at last, finally.

 

  • He tried various different jobs and in the end became an estate agent. (Anh ấy đã thử nhiều việc làm khác nhau và cuối cùng thì trở thành người kinh doanh nhà cửa.)

     
  • You can try your best to impress the interviewers but in the end it’s often just a question of luck. (Bạn có thể cố gắng hết sức mình để gây ấn tượng với người phỏng vấn nhưng cuối cùng thì thường chỉ là vấn đề may mắn.)

 

Còn  at the end of something nghĩa là  ở, vào cuối của cái gì đó.

  • at the end of this month, vào cuối tháng này
  • at the end of this street, ở cuối phố này



Tôi cho rằng đây là lỗi in ấn.

 

Dịch một từ không có trong tiếng Việt hoặc một cụm từ có cách diễn đạt xa lạ với tiếng Việt là một công việc giời đầy. Nếu không tìm cách dịch cho sáng sủa tức là người dịch đã đùn đẩy công việc đó cho độc giả, hoặc là lười tra cứu, hoặc là không dịch được. Chúng ta cùng xét một đoạn khác.

3.

sharp tongue

‘Those bright, willful, sharp-tongued women, brimming with potential …’ Ðoạn này  đã được dịch là: ‘Những người đàn bà thông minh, sôi nổi, lưỡi nhọn hoắt, đầy năng lực …’ Chúng ta biết ngay lưỡi nhọn hoắt  là dịch theo nghĩa đen chứ không phải nghĩa bóng tức là nghĩa phải được dịch, nghĩa cần được hiểu. Vậy lưỡi nhọn hoắt  trong tiếng Việt là gì? Chúng ta chỉ có thể hình dung đó là những người đàn bà mồm mép tép nhảy, nói choanh choách như chim chích chòe và có thể pha cả chút thơn thớt, thớ lợ nữa.

 

Một từ hoặc một cụm từ có thể có một hoặc nhiều nghĩa đôi khi trái ngược nhau. What a car! Ðây là một câu cảm thán. Nếu trước mắt bạn là một cái xe đời mới bóng loáng, Trời ơi tuyệt quá! Nhưng nếu trước mắt bạn là một cái xe rách nát, nhả khói đen sì, Khiếp, xe với chả cộ! Billion hiện nay có nghĩa là  tỷ nhưng trước đây lại có nghĩa  nghìn tỷ.

Sharp tongue cũng ở trong tình trạng trên.

 

  • have a sharp tongue (often speak harshly or angrily), nói năng cáu kỉnh hoặc khó chịu, khó lọt tai.

      

    She feared his sharp tongue. Bà ấy sợ những lời nói gay gắt (đay nghiến, chì chiết) của ông ấy.

  • sharp tongue: quarrelsomeness, tính hay sinh sự.
  • sharp-tongued, adj, harsh or cutting in speech; abrasive; the faculty or tendency in speech.

      tính từ, bốp chát hoặc gay gắt trong lời nói; làm tổn thương; khả năng hoặc thiên về cách nói.

 

Có lẽ do kết hợp cả nghĩa đen sắc bén với nghĩa bóng khả năng nên từ điển dịch là ăn nói sắc sảo.

 

Như chúng ta đã thấy, ăn nói  sắc sảo chỉ là một trong số vài nghĩa của sharp-tongued. Chúng ta chỉ có thể chọn nghĩa này vì nó nằm trong một dãy tính từ, tính ngữ tích cực (positive). Còn nếu muốn chọn nghĩa khác, bắt buộc phải có chữ but.

 

He is clever but lazy. Anh ấy thông minh nhưng lười.

 

Những người đàn bà thông minh, thích làm theo ý riêng, ăn nói sắc sảo, có nhiều năng lực …

 

Trong trường hợp khả năng của chúng ta chưa sẵn sàng, không đủ tài liệu để tra cứu, không có một người bản ngữ nói tiếng Anh (a native speaker of English) để hỏi cho rõ thì dịch đúng là một công việc giời đày.



© 2004 talawas

 
© talawas 2026